Nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang ngày càng tăng trong bối cảnh phát triển dân số và sự quan tâm đặc biệt đến phong tục tập quán liên quan đến mai táng tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng, sử dụng và xin cấp đất nghĩa trang.
Bài viết này, Đất Nghĩa Trang Sài Gòn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định & thủ tục liên quan đến đất nghĩa trang, nghĩa địa để đảm bảo tuân thủ đúng quy định khi sử dụng loại đất đặc thù này.
Đất nghĩa trang, nghĩa địa là gì?
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có thể được hiểu là khu vực dành riêng cho việc chôn cất, an táng người đã chết. Hiện nay, các thuật ngữ nghĩa trang, nghĩa địa vẫn chưa có khái niệm để phân biệt rõ ràng.
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 23/2016/NĐ-CP về việc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thì: “Nghĩa trang là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.”
- Theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo thì: “Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là đất để làm nơi mai táng tập trung, đất có công trình làm nhà tang lễ và công trình để hỏa táng”.

Có thể thấy, dưới góc độ pháp lý, đất nghĩa trang, nghĩa địa là đất được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy hoạch và sử dụng cho mục đích làm nghĩa trang, nghĩa địa.
Bạn có thể tham khảo bài viết về nghĩa trang Phúc An Viên
Đất nghĩa trang, nghĩa địa có được mua bán, chuyển nhượng không?
Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa được giao không thu tiền sử dụng đất
- Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì đất nghĩa trang sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu không nhằm mục đích kinh doanh được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
- Theo quy định tại Điều 173 Nghị định 43/2024/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì: “Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.”
Như vậy, đất nghĩa trang, nghĩa địa sẽ không được chuyển nhượng cũng như kinh doanh nếu không thuộc trường hợp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa giao có thu tiền sử dụng đất
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nghĩa trang, nghĩa địa gắn với hạ tầng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng sẽ được cấp giấy chứng nhận cho toàn bộ khu đất dự án xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa khi đáp ứng đủ các điều kiện.
- Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013 thì đất nghĩa trang, nghĩa đại được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 192 Luật Đất đai 2013 những trường hợp sau đây bị cấm chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tặng cho quyền sử dụng đất. Bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Không thuộc trường hợp cấm chuyển nhượng. Được phép mua bán chuyển nhượng đất nghĩa trang.
- Như vậy, người dân hoàn toàn có thể tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán) nếu đất nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc các trường hợp bị cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Người dân có thể nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện về nhận tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phi nông nghiệp.
Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Tóm lại:
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có thể thực hiện chuyển nhượng cho người khác trong trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng và đã được cấp giấy chứng nhận. Việc chuyển nhượng sẽ được thực hiện thông qua mua bán và tặng cho phần đất nghĩa trang, đất nghĩa địa, phần mộ với vị trí cụ thể đã được chủ đầu tư phân ra thành các lô cụ thể.
- Hình thức nhận chuyển nhượng được quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 14 Nghị định 23/2016/NĐ-CP thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân sẽ được thực hiện thông qua hợp đồng được ký kết giữa đại diện chủ đầu tư và người sử dụng dịch vụ.
- Thông thường, khi người dân mua đất nghĩa trang, nghĩa địa chủ đầu tư sẽ cho xem một số giấy tờ như giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để tạo độ tin tưởng. Sau khi ký kết hợp đồng, người mua sẽ nhận được bản chính hợp đồng chuyển nhượng cũng bản sao của các giấy tờ nêu trên.
- Ngoài ra, chủ đầu tư còn cung cấp thêm giấy tờ khác như “giấy phép quyền sử dụng đất phần mộ đối với phần diện tích đất mà mình nhận chuyển nhượng từ chủ đầu tư và phần đất này sẽ có thời hạn sử dụng tương ứng với thời hạn mà chủ đầu tư được phép thực hiện dự án” hoặc một số nơi là “bản vẽ sơ đồ vị trí phần mộ cá nhân theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được phê duyệt công trình”.
- Việc chuyển nhượng đất nghĩa trang, nghĩa địa cần phải được thực hiện đúng quy trình và có sự xác nhận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Người sử dụng đất cần chú ý đến các giấy tờ và thủ tục pháp lý để tránh các tranh chấp về sau.
Quy định & thủ tục liên quan đến đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất nghĩa trang, nghĩa địa phải được sử dụng đúng mục đích đã đăng ký, không được chuyển đổi sang mục đích khác mà không có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất bao gồm:
- Không được xây dựng các công trình trái phép trên đất nghĩa trang.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cho cộng đồng.
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Thủ tục liên quan đến đất nghĩa trang
Thủ tục mua đất nghĩa trang
Khi làm thủ tục mua đất nghĩa trang cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đất nghĩa trang phải được quy hoạch thành các khu tập trung với nhau.
- Việc sử dụng đất nghĩa trang phù hợp với việc quy hoạch.
- Khu đất nghĩa trang không được ở gần khu dân cư sinh sống.
- Vị trí quy hoạch đất nghĩa trang cần thuận lợi cho việc chôn cất và thăm viếng.
- Tiến hành chôn cất hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn với môi trường xung quanh và nên tiết kiệm đất.
- Việc sử dụng đất nghĩa trang phải được phê duyệt cẩn thận trước khi đi vào sử dụng.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện, hai bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ chuyển nhượng. Bao gồm các giấy tờ sau:
Bên bán đất
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất.
- Giấy tờ tùy thân: CMND, giấy khai sinh, hộ khẩu, hộ chiếu (Bao gồm bản sao có công chứng).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân hiện tại.
- Hợp đồng ủy quyền (nếu có).
Bên mua đất
- Phiếu yêu cầu công chứng.
- Giấy tờ tùy thân của người mua.
- Sổ hộ khẩu của người mua.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.
Sau đó, tiến hành công chứng bộ hồ sơ chuyển nhượng tại cơ quan liên quan
Thủ tục sang tên sổ đỏ
Cần chuẩn bị những giấy tờ liên quan:
- Bản gốc của giấy chứng nhận cấp đất.
- Đơn đăng ký biến động đất đai.
- Hợp đồng chuyển nhượng đất đai đã được công chứng.
- Giấy tờ tùy thân kèm theo.
Quá trình chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ và giải quyết các bạn cần thực hiện theo đúng quy trình của Luật Đất đai 2013.
Thủ tục cấp đất nghĩa trang
Việc cấp đất nghĩa trang thường do chính quyền địa phương xem xét và phê duyệt. Các bước chính để xin cấp đất nghĩa trang bao gồm:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ về thủ tục xin cấp đất nghĩa trang.
Đơn xin giao đất (Dành cho tổ chức trong nước)
- Bước 2: Nộp hồ sơ về thủ tục xin cấp nghĩa trang.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.
- Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ về thủ tục xin cấp đất nghĩa trang.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết thủ tục xin cấp đất nghĩa trang hành chính được thực hiện như sau:
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.
- Việc nắm rõ các quy định & thủ tục liên quan đến đất nghĩa trang, nghĩa địa không chỉ giúp bạn thực hiện các giao dịch hợp pháp mà còn bảo vệ quyền lợi của mình trong các vấn đề liên quan đến đất đai. Nếu bạn đang có nhu cầu mua, chuyển nhượng, hoặc xin cấp đất nghĩa trang, hãy luôn tuân thủ đúng các quy định pháp luật để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi.
Bạn có thể tham khảo thêm Hoa Viên Sala garden những lý do nên mua.
Giá mộ đơn 86 triệu/ mộ đến 150 triệu tùy vị trí và hướng giá đã bao gồm VAT + kim tĩnh đúc + Phí chăm sóc phần mộ
Giá mộ đôi từ 168 triệu đến 350 triệu tùy vị trí và hướng giá đã bao gồm VAT + kim tĩnh đúc + Phí chăm sóc phần mộ
Liên hệ 0906 268058 Thương Nguyễn để nhận chính sách ưu đãi chiết khấu
Bài viết tham khảo đất https://datnghiatrangsaigon.com/ly-do-nen-mua-nghia-trang-sala-garden/nghĩa trang Sala Graden

Lý Minh Tuấn là nhà giáo với nhiều năm giảng dạy tại các đại học miền nam trước 1975. Là Thụ thụ giáo với các giáo sư danh tiếng nhất Việt Nam về triết đông. Tác giả những đầu sách nổi tiếng: Đông Phương Triết học Cương Yếu, Triết lý chữ hòa, Lão Tử đạo đức kinh giải luận,Tứ thư bình giải, Vào cửa triết Đông, Nho văn căn bản.